Tổng hợp về ký hiệu các loại thép xây dựng mới nhất hiện nay

Thép là một trong những vật liệu quan trọng nhất trong xây dựng, đóng vai trò quan trọng trong việc tạo nên sự kiên cố và bền vững cho công trình. Vậy các loại thép xây dựng được phân loại như thế nào? Ký hiệu của các loại thép xây dựng có ý nghĩa gì? Hãy cùng Thu mua phế liệu Thịnh Phát tìm hiểu qua bài viết sau.

Phân loại thép xây dựng

Phân loại thép xây dựng

Thép là một trong những vật liệu quan trọng nhất trong xây dựng, đóng vai trò quan trọng trong việc tạo nên sự kiên cố và bền vững cho công trình. Thép xây dựng được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau, bao gồm:

Phân loại thép xây dựng theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)

Theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN), thép xây dựng được chia thành 3 nhóm dựa trên tính chất cơ học, bao gồm:

  • Nhóm A: Thép có độ bền kéo cao, độ dẻo trung bình. Dựa theo tính chất cơ học, gồm các mác CT31, CT33, CT38, CT42, CT51, CT61.
  • Nhóm B: Thép có độ bền kéo cao, độ dẻo cao. Dựa theo tính chất hóa học, gồm các mác BCT31, BCT33, BCT34, BCT38, BCT42, BCT51.
  • Nhóm C: Thép có độ bền kéo đặc biệt cao, độ dẻo cao. Khác nhau về thành phần hóa học và tính chất cơ học, gồm các mác CCT34, CCT38, CCT42, CCT52.

Phân loại thép xây dựng theo tính chất cơ học

Theo tính chất cơ học, thép xây dựng được chia thành 6 mác dựa trên độ bền kéo, bao gồm:

  • Mác CT31: Độ bền kéo 310 MPa.
  • Mác CT33: Độ bền kéo 330 MPa.
  • Mác CT38: Độ bền kéo 380 MPa.
  • Mác CT42: Độ bền kéo 420 MPa.
  • Mác CT51: Độ bền kéo 510 MPa.
  • Mác CT61: Độ bền kéo 610 MPa.

Phân loại thép xây dựng theo tính chất hóa học

Theo tính chất hóa học, thép xây dựng được chia thành 6 mác dựa trên thành phần hóa học, bao gồm:

  • Mác BCT31: Hàm lượng cacbon 0,29 %, hàm lượng mangan 0,60 %.
  • Mác BCT33: Hàm lượng cacbon 0,33 %, hàm lượng mangan 0,60 %.
  • Mác BCT34: Hàm lượng cacbon 0,34 %, hàm lượng mangan 0,60 %.
  • Mác BCT38: Hàm lượng cacbon 0,38 %, hàm lượng mangan 0,60 %.
  • Mác BCT42: Hàm lượng cacbon 0,42 %, hàm lượng mangan 0,60 %.
  • Mác BCT51: Hàm lượng cacbon 0,51 %, hàm lượng mangan 0,60 %.

Ký hiệu cơ bản của thép xây dựng

Ký hiệu cơ bản của thép xây dựng

Thép xây dựng là loại vật liệu quan trọng trong ngành xây dựng, được sử dụng trong hầu hết các công trình từ nhỏ đến lớn. Để lựa chọn được loại thép phù hợp với nhu cầu sử dụng, cần hiểu rõ ký hiệu của thép xây dựng.

Ký hiệu của thép xây dựng bao gồm 3 thành phần:

  • Chữ cái đầu: Thể hiện loại thép, ví dụ: CT – Thép thường, CB – Thép bê tông, CCT – Thép clad, BCT – Thép cán nguội.
  • Số mác: Chỉ độ bền kéo của thép, ví dụ SD295 có độ bền kéo 295 MPa.
  • Chữ cái sau: Chỉ hình dạng bề mặt thép, ví dụ: V – Thép có gân, l – Thép trơn, H – Thép hình, T – Thép T.

Ví dụ: Thép CT38 có nghĩa là thép thường, độ bền kéo 380 MPa, trơn.

Thành phần của thép xây dựng

Thép xây dựng được làm từ nguyên liệu chính là sắt và cacbon, ngoài ra còn có một số nguyên tố hóa học khác như mangan, silic, lưu huỳnh, phốt pho.

  • Sắt: Là thành phần chính của thép, chiếm khoảng 98%. Sắt là nguyên tố có tính dẻo, dễ uốn, dễ kéo.
  • Cacbon: Là thành phần quan trọng thứ hai của thép, chiếm khoảng 0,15-2,1%. Cacbon quyết định độ cứng và độ bền của thép.
  • Mangan: Là thành phần giúp cải thiện độ cứng, độ bền và tính chống mài mòn của thép.
  • Silice: Là thành phần giúp cải thiện độ bền và tính chống mài mòn của thép.
  • Lưu huỳnh: Là thành phần làm giảm tính dẻo và độ bền của thép.
  • Phot pho: Là thành phần làm giảm tính dẻo và độ bền của thép.

Ý nghĩa của các ký hiệu thép phổ biến

Dưới đây là ý nghĩa của một số ký hiệu thép phổ biến trong xây dựng:

  • SD295, SD390: Thép có gân, độ bền kéo cao, thường dùng cho dầm, cột, móng.
  • SD là ký hiệu của thép thường, có độ bền kéo cao.
  • 295 là số mác, chỉ độ bền kéo của thép, được tính bằng đơn vị MPa. Trong trường hợp này, thép SD295 có độ bền kéo là 295 MPa.
  • CB300, CB400, CB500: Thép bê tông có gân, chịu lực tốt, dùng cho cột, dầm chịu lực lớn.
  • CB là ký hiệu của thép bê tông, có độ bền kéo cao.
  • 300, 400, 500 là số mác, chỉ độ bền kéo của thép, được tính bằng đơn vị MPa. Trong trường hợp này, thép CB300 có độ bền kéo là 300 MPa, thép CB400 có độ bền kéo là 400 MPa, thép CB500 có độ bền kéo là 500 MPa.
  • HRB400, HRB500: Thép cán nguội có gân, thích hợp cho kết cấu thép chịu tải trọng cao.
  • HRB là ký hiệu của thép cán nguội có gân, có độ bền kéo cao.
  • 400, 500 là số mác, chỉ độ bền kéo của thép, được tính bằng đơn vị MPa. Trong trường hợp này, thép HRB400 có độ bền kéo là 400 MPa, thép HRB500 có độ bền kéo là 500 MPa.
  • POM: Thép tròn trơn, dùng cho bulong, đai ốc, neo thép.
  • POM là ký hiệu của thép tròn trơn, có độ bền kéo cao.

Ngoài ra, còn có một số ký hiệu thép phổ biến khác như:

  • CT38: Thép thường, độ bền kéo 380 MPa, trơn.
  • V12, V14, V16: Thép có gân, độ bền kéo cao, đường kính lần lượt là 12mm, 14mm, 16mm.

Bảng tổng kết các ký hiệu thép xây dựng thường gặp

Ký hiệu Loại thép Ứng dụng
SD295 Thép thường, có độ bền kéo cao Dầm, cột, móng
SD390 Thép thường, có độ bền kéo rất cao Dầm, cột, móng
CB300 Thép bê tông, có độ bền kéo cao Cột, dầm chịu lực lớn
CB400 Thép bê tông, có độ bền kéo rất cao Cột, dầm chịu lực lớn
CB500 Thép bê tông, có độ bền kéo siêu cao Cột, dầm chịu lực đặc biệt lớn
HRB400 Thép cán nguội, có độ bền kéo cao Kết cấu thép chịu tải trọng cao
HRB500 Thép cán nguội, có độ bền kéo rất cao Kết cấu thép chịu tải trọng cực cao
POM Thép tròn trơn, có độ bền kéo cao Bulong, đai ốc, neo thép
V12 Thép có gân, có độ bền kéo cao, đường kính 12mm Dầm, cột, các kết cấu chịu lực khác
V14 Thép có gân, có độ bền kéo cao, đường kính 14mm Dầm, cột, các kết cấu chịu lực khác
V16 Thép có gân, có độ bền kéo cao, đường kính 16mm Dầm, cột, các kết cấu chịu lực khác

Giải thích ký hiệu

  • Ký hiệu đầu tiên

Ký hiệu đầu tiên của thép xây dựng thể hiện loại thép, bao gồm:

  • CT: Thép thường
  • CB: Thép bê tông
  • HRB: Thép cán nguội
  • POM: Thép tròn trơn
  • Số mác

Số mác sau ký hiệu đầu tiên thể hiện độ bền kéo của thép, được tính bằng đơn vị MPa. Thép có độ bền kéo càng cao thì càng chịu lực tốt.

  • Ký hiệu sau cùng

Ký hiệu sau cùng thể hiện hình dạng bề mặt thép, bao gồm:

  • V: Thép có gân
  • l: Thép trơn

Ứng dụng

Tùy thuộc vào loại thép, độ bền kéo và hình dạng bề mặt, thép xây dựng được ứng dụng trong các công trình khác nhau, bao gồm:

  • Dầm, cột, móng: Thép có độ bền kéo cao, được sử dụng cho các kết cấu chịu lực lớn trong nhà cao tầng, nhà xưởng, cầu đường,…
  • Kết cấu thép chịu tải trọng cao: Thép có độ bền kéo rất cao, được sử dụng cho các kết cấu thép chịu tải trọng lớn, đặc biệt lớn như nhà chọc trời, cầu treo,…
  • Bulong, đai ốc, neo thép: Thép có độ bền kéo cao, được sử dụng để kết nối các cấu kiện trong xây dựng.
  • Các kết cấu chịu lực khác: Thép có độ bền kéo phù hợp với từng loại kết cấu.

Trên đây là bài viết tổng hợp về ký hiệu các loại thép xây dựng phổ biến. Hy vọng bài viết đã cung cấp cho bạn những thông tin hữu ích, giúp bạn hiểu rõ hơn về các loại thép xây dựng và lựa chọn được loại thép phù hợp với nhu cầu sử dụng.

5/5 - (1 bình chọn)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Hotline: 0988922622
Chat Zalo
Gọi điện